Thành lập công ty cổ phần cần những thủ tục gì

Thành lập công ty cổ phần cần những thủ tục gì

Thành lập công ty cổ phần cần những thủ tục gì? Thành lập công ty không chỉ đơn thuần là con dấu và giấy phép mà đó là một sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Xem thêm: thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Công ty cổ phần là gì? Khái niệm công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

Theo quy định tại Điều 77 Luật doanh nghiệp công ty cổ phần được định nghĩa như sau:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
– Công ty có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật doanh nghiệp 2005
– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Để thành lập được công ty cổ phần, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau để nộp cho phòng Đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư:

Hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty cổ phần (Theo Thông tư  03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư):
1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập ( hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức ) và người đại diện theo pháp luật  ký từng trang.
3- Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:
3.1/ Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
–  Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .
– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định (một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận đăng ký công dân; Giấy xác nhận có gốc Việt Nam; Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).
– Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
– Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu.

3.2/ Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
– Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

4- Nếu người nộp hồ sơ không phải là cổ đông sáng lập của công ty:
– Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa  phương hoặc Công chứng nhà nước.
– Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 10 ngày làm việc.

Ghi chú:
1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ( tham khảo danh sách ngành nghề cần có vốn pháp định ).
Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
– Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập;
– Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các cổ đông sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các cổ đông sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Đối với số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.

2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định  tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (tham khảo danh sách ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề).

Mọi chi tiết về thành lập công ty cổ phần xin vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để được tư vấn và báo giá dịch vụ cho bạn:
Công ty Quốc Luật
Tổng đài tư vấn hoàn toàn miễn phí: (08) 38 20.29.29
Hotline: 0972 088 488
Email: vanphonghcm@quocluat.vn
Skype: hoangluan.nationallaw
Yahoo: tuvan.quocluat

Chuyên viên tư vấn

 

Trần Hoàng Luân

Lawyer Manager - Advisory

0972088488


Đặng T. Hồng Tâm

DN - Thuế - Kế Toán

0911532929


 

Dịu My

Tư vấn doanh nghiệp

0911553434


Ái Nhân

Tư vấn doanh nghiệp

0911530808


Hoàng Kiệt

Tư vấn doanh nghiệp

0911680238


Ngọc Bích

Tư vấn Thuế - Kế toán

0911559119


Văn Tri

Tư vấn Thuế - Kế toán

0911530707


Mỹ Hạnh

Tư vấn Thuế - Kế toán

0911554884


Minh Hà

Lao động & BHXH

0911551717


Thế Kỷ

Tư vấn doanh nghiệp

0911540077


Đan Hạ

Tư vấn Thuế - Kế toán

0911552425


Diễm Cúc

Tư vấn Thuế - Kế toán

0911556446